Bột tinh thể màu trắng
1405-86-3
C42H62O16
822.94
215-785-7
Hòa tan trong nước nóng
| sẵn có: | |
|---|---|
Mô tả sản phẩm
Glycyrrhizic Acid là thành phần có vị ngọt chính của rễ cam thảo. Nó là một saponin triterpene có số CAS 1405-86-3. Nó xuất hiện dưới dạng bột tinh thể màu trắng.
Glycyrrhizic Acid đóng vai trò như một chất làm ngọt mạnh, chất tăng hương vị và thành phần chức năng trong các ngành công nghiệp thực phẩm, đồ uống, dược phẩm và mỹ phẩm.
| MẶT HÀNG | THÔNG SỐ KỸ THUẬT |
| Vẻ bề ngoài | Bột tinh thể màu trắng |
| xét nghiệm | ≥95% |
| Tổn thất khi sấy | .6,0% |
| Dư lượng khi đánh lửa | .20,2% |
| Kim loại nặng (Pb) | 10ppm |
| Asen | 2ppm |
Trọng lượng tịnh 25kgs sợi trống.
Giữ nó tránh xa ánh sáng ở nhiệt độ dưới 25oC.
Chất làm ngọt tự nhiên đậm đặc:
Mang lại vị ngọt sạch đồng thời cho phép giảm lượng đường trong công thức.
Chất tăng cường và điều chỉnh hương vị:
Che giấu vị đắng và tăng cường hương vị tổng thể trong thực phẩm và đồ uống.
Chống viêm và làm dịu:
Làm dịu kích ứng da, giảm mẩn đỏ và hỗ trợ làm dịu da bằng mỹ phẩm.
Bảo vệ chống oxy hóa:
Giúp chống lại stress oxy hóa và kéo dài thời hạn sử dụng sản phẩm.
Đặc tính hoạt tính sinh học:
Hỗ trợ sức khỏe gan, điều hòa miễn dịch và tác dụng kháng vi-rút tiềm năng trong các ứng dụng dược phẩm.
Điều hòa da:
Cải thiện độ đàn hồi, hydrat hóa và làm trắng da bằng cách ức chế sản xuất tyrosinase và melanin.
Axit Glycyrrhizic được đánh giá cao trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau vì tính đa chức năng của nó:
Chất làm ngọt và hương liệu tự nhiên trong kẹo, bánh kẹo, đồ nướng, nước ngọt, kẹo cao su và trà thảo dược.
Chất điều chỉnh vị giác để giảm hàm lượng đường trong khi vẫn duy trì cảm giác ngon miệng.
Chất tạo bọt và chất hỗ trợ chế biến trong các sản phẩm thực phẩm chọn lọc.
Thành phần bảo vệ gan trong các công thức hỗ trợ gan và quản lý viêm gan mãn tính.
Thành phần chống viêm và kháng virus trong các loại thuốc truyền thống và hiện đại.
Tá dược chức năng hoặc hoạt chất trong chất bổ sung nhằm mục đích tăng cường sức khỏe miễn dịch.
Chất làm dịu da và chống dị ứng trong kem, serum và lotion.
Phụ gia chống viêm và làm trắng da dành cho da nhạy cảm, dễ bị mụn trứng cá hoặc tăng sắc tố.
Thành phần dưỡng ẩm và tăng cường độ đàn hồi trong sản phẩm chăm sóc da.
Hương liệu trong các sản phẩm thuốc lá và một số đồ uống.
Nghiên cứu ứng dụng làm chất mang thuốc do tính chất lưỡng tính và khả năng hình thành các mixen hoặc phức hợp.
Hỏi: Axit Glycyrrhizic có an toàn khi sử dụng trong thực phẩm không?
Trả lời: Có, nó như một chất tạo hương liệu khi được sử dụng trong giới hạn quy định. Tuy nhiên, nên tránh dùng quá nhiều để ngăn ngừa tác dụng phụ giống như khoáng chất.
Hỏi: Nguồn chính của Axit Glycyrrhizic là gì?
Trả lời: Nó chủ yếu được chiết xuất từ rễ cây cam thảo, Glycyrrhiza glabra và các loài liên quan.
Hỏi: Glycyrrhizic Acid có thể được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da không?
Trả lời: Có, nó được sử dụng rộng rãi trong mỹ phẩm vì đặc tính chống viêm, làm dịu và làm trắng da. Nó giúp làm dịu kích ứng và cải thiện vẻ ngoài của da.
Hỏi: Nên bảo quản Axit Glycyrrhizic như thế nào?
Trả lời: Bảo quản trong hộp kín ở nơi khô ráo, thoáng mát. Để kéo dài thời hạn sử dụng, bảo vệ khỏi độ ẩm.
Hỏi: Sự khác biệt giữa Axit Glycyrrhizic và Axit glycyrrhetinic là gì?
Trả lời: Axit Glycyrrhizic là dạng glycoside được tìm thấy trong thực vật; Axit glycyrrhetinic là chất chuyển hóa aglycone được tạo ra sau khi thủy phân trong cơ thể và thường có hoạt tính dược lý cao hơn.
Đối với COA, TDS, SDS hoặc các sản phẩm liên quan, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ:
E-mail: lisa@aozunchem.com
WhatsApp: +86-186 5121 5887
GIẤY CHỨNG NHẬN
